Home / Soạn văn 10 / Soạn bài: Tác giả Nguyễn Du – văn lớp 10

Soạn bài: Tác giả Nguyễn Du – văn lớp 10

Loading...

Soạn bài: Tác giả Nguyễn Du – văn lớp 10

images1123368_IMG_2205
Soạn bài: Tác giả Nguyễn Du – văn lớp 10

Câu 1: Anh (chị) có nhận xét gì về cuộc đời Nguyễn Du ? Điều đó có thể góp phần lí giải sáng tác của nhà thơ như thế nào ?

Gợi ý trả lời:

*  Về cuộc đời Nguyễn Du cần lưu ý các điểm sau:

– Nguyễn Du, tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, sinh ngày 3/1/1766 (tức ngày 23/11/ năm Ất Đậu –

1765) mất ngày 18/9/1820 (tức 10/8 năm Canh Thin).

– Ảnh hưởng của gia đình và vãn hóa vùng miền đồi núi đối với sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du:

+ Quê cha Hà Tĩnh, núi Hồng, sông Lam vùng đất địa linh nhân kiệt, nghèo khổ.

+ Quê mẹ Kinh Bắc hào hoa, cái nôi của dân ca quan họ.

+ Quê vợ đồng lúa Thái Bình, đặc trưng của Đồng bằng Bắc bộ.

+ Bản thân ông sinh ra ở Kinh thành Thăng Long nghìn năm văn hiến

+ Dòng dõi quan lại quý tộc, học vấn cao nổi tiếng, nhân dãn Hà Tĩnh đã có câu ca ngợi ca về dòng họ này: “Bao giờ Ngàn Hống hết cây / Sông Rum (sông Lam) hết nước, họ này hết quan”.

* Nhận xét về cuộc đời Nguyễn Du: Cuộc đời Nguyễn Du trải qua nhiều thăng trầm trong một thời đại đầy biến động. Bi kịch cuộc đời đã hun đúc thiên tài, Nguyễn Du để lại một sự nghiệp văn chương với giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo lớn lao:

– Nguyễn Du xuất thân trong một gia đình đại quý tộc có nhiều đời và nhiều người làm quan to, cha Nguyễn Du làm tới chức Tể tướng, có truyền thống học vấn uyên bác. Nguyễn Du đã thừa hưởng được ở gia đình, dòng họ trí tuệ và truyền thống ấy. Nguyễn Du đã có học thức chữ Hán và cả chữ Nôm. Chính vì thế, ông có nhiều tác phẩm viết bằng cả hai loại chữ này.

– Cuộc đời Nguyễn Du trải qua nhiều thăng trầm trong một thời đại đầy biến động. Lên 10 tuổi, Nguyễn Du mồ côi cha lẫn mẹ. Nhà Lê sụp đổ (1789), Nguyễn Du sống cuộc đời phiêu dạt, chìm nổi long đong. Hơn 10 năm gió bụi, sống gần nhân dân, thấm thìa bao nỗi ấm lạnh kiếp người. Chính vì thế, ông có niềm thương cảm và đồng cảm lớn đối với những thân phận nổi nênh, đặc biệt là số phận của người tài hoa bạc mệnh và những đào hát bị xã hội khinh miệt.

* Điều đó có thể góp phần lí giải nguyên nhân mà sáng tác của nhà thơ mang giá trị hiện thực với cái nhìn sâu sắc và giá trị nhân đạo và thế lực tác oai tặc quái ghê gớm của đồng tiền. Tác phẩm của Nguyễn Du thể hiện niềm quan tâm sâu sắc đến thân phận con người. Cảm hứng bao trùm là cảm hứng xót thương, đau đớn. Nguyễn Du ngợi ca vẻ đẹp con người, trân trọng những khát vọng của họ, đặc biệt là khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc, tình yêu và công lí… Nguyễn Du được ca ngợi là người có “con mắt trông thấu sáu cõi” là “tấm lòng suy nghĩ nghìn đời”. Cho nên thơ của ông “như có máu thấm nơi đầu ngọn bút” Mộng Liên Đường chủ nhân.

– Làm quan cho nhà Nguyễn (1802), được phong tới chức Học sĩ điện Cần Chánh, được cử làm chánh sứ Trung Quốc… Nhưng Nguyên Du ít nói, lúc nào cần thầm lặng, ưu tư, tư tưởng của Nguyễn Du có mâu thuản phức tạp nhưng đó là sự phức tạp của một thiên tài đứng giữa một giai đoạn lịch sử đầy bi kịch. Những phức tạp trong tư tường Nguyên Du phán nào được ông thể hiện trong những sáng tác của mình.

–  Nguyễn Du đã khẳng định tư tưởng nhân đạo trong sáng tác của mình. Chính nỗi bất hạnh lớn đã làm nên một nhà nhân đạo chủ nghĩa vĩ đại. Sáng tác của Nguyễn Du đạt tới trình độ nghệ thuật bậc thầy của văn chương trung đại Việt Nam. Thơ chữ Hán của Nguyễn Du giản dị mà tinh luyện, tài hoa. Thơ Nôm của ông, đặc biệt là Truyện Kiều là đỉnh cao rực rỡ của vãn học tiếng Việt. Nguyễn Du đóng góp lớn cho sự phát triển giàu đẹp của ngôn ngữ văn học dân tộc.

 

Câu 2: Cho biết các sáng tác chính của Nguyễn Du và đặc điểm chủ yếu của chúng.

Gợi ý trả lời:

* Những sáng tác chính của Nguyễn Du gồm các tác phẩm có đặc điểm như sau:

–  Sáng tác bằng chữ Hán: 249 bài, ba tập thơ: Nội dung của những tập thơ chủ yếu là phê phán chế độ phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người. Ca ngợi, đồng cảm với những người anh hùng, người nghệ sĩ tài hoa, cao thượng. Ông cũng bày tỏ sự cảm thông với những thân phận nghèo khổ, người phụ nữ tài hoa bạc mệnh. Ba tập thơ đó là:

+  “Thanh hiên thi tập” (78 bài – Viết trong khoảng 10 năm gió bụi ở đất Bắc)

+  “Nam trung tạp ngâm” (40 bài – Viết trong khoảng thời gian làm quan cho nhà Nguyễn ở Huế, Quảng Bình).

+  “Bắc hành tạp lục” (131 bài – Viết trong thời gian đi sứ ở Trung Quốc)

–  Nhiều tác phẩm chữ Nôm:

+  “Đoạn trường tân thanh” (Truyện Kiều), một tác phẩm bằng thơ lục bát dài 3254 câu, được viết trong một thời gian dài. Tác phẩm này là một kiệt tác của nền văn học Việt Nam. Nội dung được mô phỏng từ tiểu thuyết chương hồi chữ Hán: “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân.

+  “Văn tế thập loại chúng sinh” (Văn chiêu hồn), một kiệt tác viết theo thể song thất lục bát dài 184 câu. Nội dung tác phẩm thể hiện tấm lòng nhân ái mênh mang của người nghệ sĩ hướng tới những linh hồn bơ vơ không nơi nương tựa, nhất là người phụ nữ và trẻ em trong ngày lễ Vu lan rằm tháng bảy hàng năm ở Việt Nam.

* Đặc điểm nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du

–  Đặc điểm nội dung:

+  Thơ ông không phải chủ yếu nói đến cái chí của người quân tử mà thể hiện tình cảm chân thành, cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc sống của con người, đặc biệt là những con người nhỏ bé, những số phận bất hạnh.

+  Khái quát được bản chất tàn bạo của xã hội phong kiến, bọn vua chúa quan lại chà đạp lên quyền sống của con người.

+  Là người đầu tiên trong văn học trung đại đặt vấn đề về những người phụ nữ hồng nhan bạc mệnh với cái nhìn xuất phát từ tấm lòng nhân đạo sâu sắc.

+  Đề cao quyền sống của con người, thể hiện sự đồng cảm và ca ngợi tình yêu lứa đôi, tự do, khát vọng và hạnh phúc của con người.

–  Đặc sắc nghệ thuật:

+  Học vấn uyên bác, thành công trong nhiều thể loại thơ ca: ngũ ngôn, thất ngôn, ca, hành.

+  Thơ lục bát, song thất lục bát chữ Nôm đến tuyệt đỉnh thi ca trung đại.

+  Tinh hoa ngôn ngữ bình dân và bác học Việt đã kết tụ nơi thiên tài Nguyễn Du – Nhà phân tích tâm lí bậc nhất của thơ lục bát, song thất lục bát.

 

Câu 3: Hãy cho biết giá trị trong các sáng tác của Nguyễn Du.

Gợi ý trả lời:

*  Giá trị tư tưởng trong sáng tác của Nguyễn Du là:

– Giá trị hiện thực: Phản ánh hiện thực xã hội với cái nhìn sâu sắc, chân thực và đầy nghiêm khắc về những bất công trong xã hội. Thơ chữ Hán của Nguyễn Du phản ánh thực tế đời sống, cảnh đói cơm rách áo của bản thân, sự đối lập giàu nghèo… (Sở kiến hành, Phản chiêu hồn) Truyện Kiều là một bản cáo trạng đanh thép tố cáo sự bất nhân của bọn quan lại và thế lực tác oai tác quái ghê tởm của đồng tiền. Văn tế thập loại chúng sinh phản ánh cuộc sống khốn khổ của những con người “dưới đáy” xã hội.

–  Giá trị nhân đạo: Tác phẩm của Nguyễn Du đã đạt đến tầm của tiếng nói “hiểu đời” (Cao Bá Quát). Nguyễn Du có “con mắt trông thâu sáu cõi và tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời” (Mộng Liên Đường chủ nhân).

+  Thể hiện niềm quan tâm sâu sắc đến thân phận con người (Truyện Kiều, Độc Tiểu Thanh kí, Sở Kiến hành, Văn chiêu hồn…). Cảm hứng bao trùm là cảm hứng xót thương, đau đớn.

+  Ngợi ca vẻ đẹp con người, trân trọng những khát khao của họ, đặc biệt là khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc, tình yêu, công lí… Nguyễn Du đã vượt qua một số ràng buộc của ý thức hệ phong kiến và tôn giáo để vươn tới khẳng định giá trị tự thân của con người.

*  Giá trị nghệ thuật trong sáng tác của Nguyễn Du

–  Thơ chữ Hán của Nguyễn Du giản dị mà tinh tế, tài hoa.

–  Thơ chữ Nôm của Nguyễn Du đạt tới đỉnh cao rực rỡ. Nguyễn Du sử dụng tài tình hai thể thơ dân tộc là thể lục bát và song thất lục bát.

–  “Truyện Kiều” của Nguyễn Du được nâng lên hàng tiểu thuyết viết thành thơ, Nguyễn Du có công đổi mới nghệ thuật truyện Nôm: nghệ thuật tự sự miêu tả tâm lí nhân vật, tả cảnh tả tình đều tài hoa.

– Nguyễn Du đóng góp lớn cho sự phát triển giàu đẹp của ngôn ngữ vãn học tiếng Việt, câu thơ tiếng Việt trang nhã, diễm lệ nhờ vần luật chỉnh tề, ngắt nhịp đa dạng, tiểu đối phong phú hóa, vận dụng các phép tu từ đạt hiệu quả nghệ thuật cao.

Loading...

Incoming search terms:

  • nguyễn du văn lớp 10
  • soan ngu van lop 10 bai cua nguyen du